Recent Posts

Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

0 nhận xét

Quy trình thủ tục để Việt kiều thành lập doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam

Bạn là một người con xa quê hương lâu năm, bạn không còn mang quốc tịch Việt Nam, hiện nay bạn muốn quay về nước để đầu tư kinh doanh, thành lập công ty bất động sản . Nhưng bạn lại không nắm rõ quy định pháp lý và thủ tục hành chính của nước sở tại, bạn đang gặp vướng mắc cần sự  giúp đõ của các đơn vị tư vấn. Đừng lo ngại hãy liên hệ ngay với chúng tôi, mọi yêu cầu của bạn sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời tiết kiệm thời gian và chi phí tới mức tối đa với nội dung cụ thể như sau:
thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-cua-viet-kieu-tai-viet-nam

Quy trình tổ chức đấu thầu tại Hà Nội
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài 

Ban có thể chọn một trong hai hình thức đầu tư sau đây:

A. Với tư cách là Nhà đầu tư trong nước:

1. Bạn  đến Ðại Sứ Quán Việt Nam ở Hải Ngoại hoặc ủy ban về người Việt Nam ở Nước ngoài xin cấp Giấy chứng nhận có nguồn gốc Việt Nam.
2. Ðến phòng Ðăng Ký Kinh Doanh, Sở Kế hoạch và Ðầu tư nơi dự định đặt trụ sở chính để tiến hành đăng ký thành lập công ty 100% vốn trong nước.
Ðiều 3, Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết về vốn pháp định đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản, như sau: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Quý Ông/Bà có thể nghiên cứu thêm Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.
Các ngành nghề quản lý cao ốc và các dịch vụ phụ trợ; tư vấn, môi giới và giám sát công trình xây dựng không nằm trong danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên dịch vụ môi giới và giám sát công trình xây dựng yêu cầu người thực hiện phải có chứng chỉ hành nghề.

B. Với tư cách là Nhà đầu tư nước ngoài

Theo Khoản 1, Ðiều 50 Luật Ðầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản, ngành nghề đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, theo điều 12 của Nghị định 153/2007/NÐ-CP:
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đối với doanh nghiệp hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo đối với các tổ chức khác;
2. Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành;
3. Giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu của các môn học. Giảng viên là các nhà giáo chuyên nghiệp, các chuyên gia, các nhà quản lý, người có chứng chỉ và kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam, ngành nghề đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản chỉ cho phép thành lập liên doanh. Cho phép phía nước ngoài sở hữu đa số vốn trong liên doanh. Kể từ ngày 1/1/2009 sẽ cho phép thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài. Giáo viên nước ngoài làm việc tại các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và phải được Bộ Giáo dục và Ðào tạo của Việt Nam công nhận về chuyên môn.
Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam, Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 thì ngành nghề quản lý cao ốc và các dịch vụ phụ trợ và tư vấn, môi giới, giám sát công trình xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu người thực hiện phải có chứng chỉ hành nghề) và được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

tu-van-viet-luat


( Nhãn: , , , ) Read more
0 nhận xét

Quy trình tổ chức đầu thầu tại Hà Nội

Với nội dung này chuyên viên Nguyễn Liên đơn vị tư vấn " Công ty tư vấn Việt Luật "xin đưa ra ý kiến đánh giá như sau:
quy-trinh-to-chuc-dau-thau

<> Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài 
<> Dịch vụ thành lập công ty cổ phần uy tín nhất 
Theo quy định cua Luật Thương mại và Luật đấu thầu, quy trình tổ chức đấu thầu được tiến hành theo các bước sau:
1. Bước 1: Mời thầu: Để tiến hành mới thầu, bên mời thầu tiến hành các công việc sau:
- Sơ tuyển nhà thầu: Theo điều 217 LTM, bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu nhằm lựa chọn những bên dự thầu có khản năng đáp ứng các điều kiện mà bên mời tầu đưa ra.
Việc sơ tuyenr nhà thầu là nhằm đảm dảo rằng thư mời thầu sẽ được giới hạn trong phạm vi nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: thông báo mới thầu; các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu; phương pháp định giá, so sánh, xếp hạng, lựa chọn nhà thầu; những chỉ dẫn liên quan đến việc đấu thầu.
Để đảm bảo tính minh bạch và cơ hội cạnh tranh tối đa cho các nhà thaaud, Hồ sơ mời thầu cần phải rõ ràng.
Trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số nội dungtrong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến các bên dự thầu trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất 10 ngày để các bên dự thầu có thời gian hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình
Bên mời thầu có thể thu lệ phí phát hành hồ sơ mời thầu, chi phisveef vieecjcung cấp Hồ sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định
- Thông báo mời thầu: Để bảm đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu mà tất cả các gói thầu khi tổ chức đấu thầu phải thoogn báo công khai, rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc gửi thông báo mời đăng ký dự thầu đến các nhà thầu đủ điều kiện trong trường hợp đấu thầu hạn chế
Thông báo mời thầu phải có đủ các yếu tố: tên địa chỉ của bên mời thầu; tóm tắt nội dung đấu thầu; thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; chỉ dẫn để tìm hiêu hồ sơ mời thầu;
2. Bước 2: Dự thầu: 
Sau khi có thông báo mời thầu, những nhà thầu quan tâm đến gói thầu hoặc đã ở trong danh sách sơ tuyển sẽ làm thủ tục dự thaaud, nhà thầu là những thương nhân có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho gói thầu
Hồ sơ dự thầu phải được nộp trực tiếp cho bên mời thầu hoặc gửi bằng đường bưu điện theo địa chỉ được ghi trong hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu
Bên mời thầu có trach nhiệm chỉ dẫn cho bên dự thầu về các điều kiện dự thẩu, các thủ tục được áp dụng trong quá trình đấu thầu và giải đáp các câu hỏi của bên dự thầu vf quản lý hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu
Khi dự thầu, bên dự thầu có thể phải nộp 1 khoản tiền bảo đảm dự thầu (thể hiện dưới hình thức đặt cọc, ký quỹ hoạc bảo lãnh dự thầu) theo yêu cầu của bên mời thầu để đảm bảo hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp một tiền đặt cọc, ký quỹ, hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Tỷ lệ đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh dự thầu không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa dịch vụ đấu thầu. Trong trường hợp đặt cọc, ký quỹ thì tiền đặt cọc,ký quỹ dự thầu được trả lại cho bên dự thầu không trúng thầu trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
Bên dự thầu không được nhận lại lại tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu trong trường hộ rút hồ sơ dự thầu sau tời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu (thời điểm đóng thầu), không ký hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu. Bên nhận bảo lãnh cho bên dự thầu có nghĩa vụ bảm đảm dự thầu cho bên được bảo lãnh trong phạm vi giá trị tương đương số tiền đặt cọc, ký quỹ
3. Bước 3: Mở thầu: Mở thầu là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu  tại thời điểm đã được ấn định hoặc trong trường hợp không có thời điểm ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóng thầu
Những hồ sơ dự thầu đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai, các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng hạn không được chấp nhận và được trả lại cho bên dự thầu dưới dạng chưa mở, các bên dự thầu không được sửa hồ sơ sau khi mở thầu
Những hồ sơ dự thầu đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai . Các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu giải thích những nội dung cha rõ trong hồ sơ dự thầu. Việc giải thích hồ sơ dự thầu phải được lập thành văn bản
Khi mở thầu, bên mời thầu và bên dự thầu có mặt phải ký vào văn bản
Biên bản mở thầu phải có nội dung sau đây: Tên hàng hóa, dịch vu; ngày, giờ, địa điểm mở thầu; tên, địa chỉ của bên mở thầu, dự thầu; giá bỏ thầu của bên dự thầu; các nội dung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có liên quan nếu có
4. Bước 4: Đánh gá, so sánh hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo từng địa chỉ làm căn cứ đánh giá hoàn thiện. Các tiêu chuẩn trên được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm hoặc phương pháp khác ddwwocj ấn định trước khi mở thâu
Trong quá trình đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu giải thích rõ các vấn đề liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yê cầu bên mời thầu và ý kiến bên dự thầu phải lập thành văn bản. Trường hợp bên mời thầu sửa đổi 1 số nội dung hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến tất các các bên dự thầu trươc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất 10 ngày để các bên dự thầu có điều kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình
5. Xếp hàng, lựa chọn nhà thầu:
Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải xếp hạng, lựa chọn các bên dự thầu theo phương pháp đã được ấn định. Trong trường hợp có nhiều bên tham gia dự thầu có số điểm, tiêu chuẩn trúng thầu ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu
6. Thông báo kết quả thầu và ký kết hợp đồng
Ngay sau khi có kết quả đấu thầu, bên mời thầu có tracnhs nhiệm thông báo kết quả đấu thầu cho bên dự thầu
Bên mời thầu tiến hành hoàn thiện và ký kêt hợp đồng đối với các bên trúng thàu trên cơ sơ sau đây: kết quả đấu thầu; các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu
Các bên có thể thỏa thuận bên trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Số tiền đặt cọc, ký quỹ do bên mời thầu quy định nhưng không quá 10% giá trị hợp đồng. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm bên trúng thầu hoàn thành nghĩ vụ hợp đồng. Trừn trường hợp có thỏa thuận khác, bên trúng thầu được nhận lại tiền đătcọc, ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng được giao kết. Sau khi nộp tiền đặt cọc, ký quỹ đảm bảo thực hiện hoepj đồng, bên trúng thầu được hoàn trả tiền đặt cọc, ký quỹ.
Nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ tư vấn quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể nhất theo tổng đài hỗ trợ trực tuyến : 0965.999.345, hòm thư giải đáp pháp luật "congtyvietluathanoi@gmail.com"
Trân trọng cảm ơn !
( Nhãn: , , , ) Read more
0 nhận xét

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài

Để đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài,Việt luật  chúng tôi hướng dẫn doanh nghiệp có thể xem xét và lựa chọn một số hình thức phổ biến hiện nay trong chuyên đề tư vấn Sở hữu trí tuệ
dang-ky-nhan-hieu-ra-nuoc-ngoai

<> Quy định bảo hộ đối với giống cây trồng 
<> Tư vấn nội dung pháp lý xâm hại tên thương mại

I. Lựa chọn loại hình đăng ký thương hiệu phù hợp:
1. Đăng ký nhãn hiệu theo hệ thống Madrid (theo thỏa ước và Nghị định thư)
- Việt Nam hiện là thành viên của cả Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid nên doanh nghiệp có thể nộp đơn vào các quốc gia là thành viên của Thỏa ước hoặc Nghị định thư Madrid.
- Dựa trên một đơn cơ sở hoặc một đăng ký cơ sở tại Việt Nam thông qua Cục sở hữu trí tuệ.
- Người nộp đơn chỉ cần dùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định trong đó đánh dấu những nước thành viên mà mình muốn đăng ký nhãn hiệu
- Người nộp đơn có thể tận dụng thủ tục đăng ký đơn giản, tiện lợi (chỉ nộp một đơn duy nhất, bằng một ngôn ngữ duy nhất) tiết kiệm thời gian và chi phí trong trường hợp đăng ký ở nhiều nước một lúc
- Về thời hạn thẩm định đơn đăng ký quốc tế là 12 hoặc 18 tháng, tùy thuộc vào nước thành viên được chỉ định.
2. Đăng ký trực tiếp tại từng quốc gia
- Chủ nhãn hiệu có thể nộp đơn theo thủ tục của từng quốc gia cho Cơ quan nhãn hiệu của quốc gia đó, ví dụ tại Thái Lan, Hoa Kỳ, Nhật Bản…
- Sử dụng các công ty luật làm đại diện của mình tại quốc gia đó, hoặc sử dụng dịch vụ của các công ty đại diện sở hữu công nghiệp để thực hiện thủ tục đăng ký.
- Thời hạn xem xét đơn tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia đó, thủ tục này rất khác nhau ở từng quốc gia.
II. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài:
- Bước đầu là tra cứu khả năng đăng ký của nhãn hiệu
- Bước tiếp theo là đăng ký nhãn hiệu
Các tài liệu cung cấp cho việc đăng ký nhãn hiệu nước ngoài:
+ Mẫu nhãn hiệu;
+ Danh mục các sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký;
+ Bản sao có công chứng, chứng thực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam;
+ Chi phí, thời gian đăng ký: Sẽ theo quy định cụ thể tại từng Quốc gia, sẽ báo lại cho quí khách sau khi gửi yêu cầu.
+ Giấy uỷ quyền (cung cấp sau khi nhận được yêu cầu).
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/24H  CỦA CHÚNG TÔI
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên ( Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ : 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn uy tín – giá ưu đãi nhất.
Trân trọng cảm ơn !
( Nhãn: , , ) Read more
Best viewed on firefox 5+

Blogger templates

Blogger news

Blogroll

Copyright © Design by Dadang Herdiana