Recent Posts

Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

0 nhận xét

Quy trình thủ tục để Việt kiều thành lập doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam

Bạn là một người con xa quê hương lâu năm, bạn không còn mang quốc tịch Việt Nam, hiện nay bạn muốn quay về nước để đầu tư kinh doanh, thành lập công ty bất động sản . Nhưng bạn lại không nắm rõ quy định pháp lý và thủ tục hành chính của nước sở tại, bạn đang gặp vướng mắc cần sự  giúp đõ của các đơn vị tư vấn. Đừng lo ngại hãy liên hệ ngay với chúng tôi, mọi yêu cầu của bạn sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời tiết kiệm thời gian và chi phí tới mức tối đa với nội dung cụ thể như sau:
thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-cua-viet-kieu-tai-viet-nam

Quy trình tổ chức đấu thầu tại Hà Nội
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài 

Ban có thể chọn một trong hai hình thức đầu tư sau đây:

A. Với tư cách là Nhà đầu tư trong nước:

1. Bạn  đến Ðại Sứ Quán Việt Nam ở Hải Ngoại hoặc ủy ban về người Việt Nam ở Nước ngoài xin cấp Giấy chứng nhận có nguồn gốc Việt Nam.
2. Ðến phòng Ðăng Ký Kinh Doanh, Sở Kế hoạch và Ðầu tư nơi dự định đặt trụ sở chính để tiến hành đăng ký thành lập công ty 100% vốn trong nước.
Ðiều 3, Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết về vốn pháp định đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản, như sau: Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Quý Ông/Bà có thể nghiên cứu thêm Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.
Các ngành nghề quản lý cao ốc và các dịch vụ phụ trợ; tư vấn, môi giới và giám sát công trình xây dựng không nằm trong danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên dịch vụ môi giới và giám sát công trình xây dựng yêu cầu người thực hiện phải có chứng chỉ hành nghề.

B. Với tư cách là Nhà đầu tư nước ngoài

Theo Khoản 1, Ðiều 50 Luật Ðầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản, ngành nghề đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, theo điều 12 của Nghị định 153/2007/NÐ-CP:
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đối với doanh nghiệp hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo đối với các tổ chức khác;
2. Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành;
3. Giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu của các môn học. Giảng viên là các nhà giáo chuyên nghiệp, các chuyên gia, các nhà quản lý, người có chứng chỉ và kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam, ngành nghề đào tạo giảng dạy chuyên ngành bất động sản chỉ cho phép thành lập liên doanh. Cho phép phía nước ngoài sở hữu đa số vốn trong liên doanh. Kể từ ngày 1/1/2009 sẽ cho phép thành lập cơ sở đào tạo 100% vốn đầu tư nước ngoài. Giáo viên nước ngoài làm việc tại các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và phải được Bộ Giáo dục và Ðào tạo của Việt Nam công nhận về chuyên môn.
Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam, Luật Kinh doanh bất động sản ban hành ngày 29/6/2006 và Nghị định 153/2007/NÐ-CP ban hành ngày 15/10/2007 thì ngành nghề quản lý cao ốc và các dịch vụ phụ trợ và tư vấn, môi giới, giám sát công trình xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu người thực hiện phải có chứng chỉ hành nghề) và được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

tu-van-viet-luat


( Nhãn: , , , ) Read more
0 nhận xét

Quy trình tổ chức đầu thầu tại Hà Nội

Với nội dung này chuyên viên Nguyễn Liên đơn vị tư vấn " Công ty tư vấn Việt Luật "xin đưa ra ý kiến đánh giá như sau:
quy-trinh-to-chuc-dau-thau

<> Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài 
<> Dịch vụ thành lập công ty cổ phần uy tín nhất 
Theo quy định cua Luật Thương mại và Luật đấu thầu, quy trình tổ chức đấu thầu được tiến hành theo các bước sau:
1. Bước 1: Mời thầu: Để tiến hành mới thầu, bên mời thầu tiến hành các công việc sau:
- Sơ tuyển nhà thầu: Theo điều 217 LTM, bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu nhằm lựa chọn những bên dự thầu có khản năng đáp ứng các điều kiện mà bên mời tầu đưa ra.
Việc sơ tuyenr nhà thầu là nhằm đảm dảo rằng thư mời thầu sẽ được giới hạn trong phạm vi nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: thông báo mới thầu; các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu; phương pháp định giá, so sánh, xếp hạng, lựa chọn nhà thầu; những chỉ dẫn liên quan đến việc đấu thầu.
Để đảm bảo tính minh bạch và cơ hội cạnh tranh tối đa cho các nhà thaaud, Hồ sơ mời thầu cần phải rõ ràng.
Trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số nội dungtrong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến các bên dự thầu trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất 10 ngày để các bên dự thầu có thời gian hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình
Bên mời thầu có thể thu lệ phí phát hành hồ sơ mời thầu, chi phisveef vieecjcung cấp Hồ sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định
- Thông báo mời thầu: Để bảm đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu mà tất cả các gói thầu khi tổ chức đấu thầu phải thoogn báo công khai, rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi hoặc gửi thông báo mời đăng ký dự thầu đến các nhà thầu đủ điều kiện trong trường hợp đấu thầu hạn chế
Thông báo mời thầu phải có đủ các yếu tố: tên địa chỉ của bên mời thầu; tóm tắt nội dung đấu thầu; thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; chỉ dẫn để tìm hiêu hồ sơ mời thầu;
2. Bước 2: Dự thầu: 
Sau khi có thông báo mời thầu, những nhà thầu quan tâm đến gói thầu hoặc đã ở trong danh sách sơ tuyển sẽ làm thủ tục dự thaaud, nhà thầu là những thương nhân có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho gói thầu
Hồ sơ dự thầu phải được nộp trực tiếp cho bên mời thầu hoặc gửi bằng đường bưu điện theo địa chỉ được ghi trong hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu
Bên mời thầu có trach nhiệm chỉ dẫn cho bên dự thầu về các điều kiện dự thẩu, các thủ tục được áp dụng trong quá trình đấu thầu và giải đáp các câu hỏi của bên dự thầu vf quản lý hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu
Khi dự thầu, bên dự thầu có thể phải nộp 1 khoản tiền bảo đảm dự thầu (thể hiện dưới hình thức đặt cọc, ký quỹ hoạc bảo lãnh dự thầu) theo yêu cầu của bên mời thầu để đảm bảo hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp một tiền đặt cọc, ký quỹ, hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu. Tỷ lệ đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh dự thầu không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa dịch vụ đấu thầu. Trong trường hợp đặt cọc, ký quỹ thì tiền đặt cọc,ký quỹ dự thầu được trả lại cho bên dự thầu không trúng thầu trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
Bên dự thầu không được nhận lại lại tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu trong trường hộ rút hồ sơ dự thầu sau tời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu (thời điểm đóng thầu), không ký hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu. Bên nhận bảo lãnh cho bên dự thầu có nghĩa vụ bảm đảm dự thầu cho bên được bảo lãnh trong phạm vi giá trị tương đương số tiền đặt cọc, ký quỹ
3. Bước 3: Mở thầu: Mở thầu là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu  tại thời điểm đã được ấn định hoặc trong trường hợp không có thời điểm ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóng thầu
Những hồ sơ dự thầu đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai, các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng hạn không được chấp nhận và được trả lại cho bên dự thầu dưới dạng chưa mở, các bên dự thầu không được sửa hồ sơ sau khi mở thầu
Những hồ sơ dự thầu đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai . Các bên dự thầu có quyền tham dự mở thầu. Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu giải thích những nội dung cha rõ trong hồ sơ dự thầu. Việc giải thích hồ sơ dự thầu phải được lập thành văn bản
Khi mở thầu, bên mời thầu và bên dự thầu có mặt phải ký vào văn bản
Biên bản mở thầu phải có nội dung sau đây: Tên hàng hóa, dịch vu; ngày, giờ, địa điểm mở thầu; tên, địa chỉ của bên mở thầu, dự thầu; giá bỏ thầu của bên dự thầu; các nội dung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có liên quan nếu có
4. Bước 4: Đánh gá, so sánh hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu được đánh giá và so sánh theo từng địa chỉ làm căn cứ đánh giá hoàn thiện. Các tiêu chuẩn trên được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm hoặc phương pháp khác ddwwocj ấn định trước khi mở thâu
Trong quá trình đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu giải thích rõ các vấn đề liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yê cầu bên mời thầu và ý kiến bên dự thầu phải lập thành văn bản. Trường hợp bên mời thầu sửa đổi 1 số nội dung hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến tất các các bên dự thầu trươc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất 10 ngày để các bên dự thầu có điều kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình
5. Xếp hàng, lựa chọn nhà thầu:
Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải xếp hạng, lựa chọn các bên dự thầu theo phương pháp đã được ấn định. Trong trường hợp có nhiều bên tham gia dự thầu có số điểm, tiêu chuẩn trúng thầu ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu
6. Thông báo kết quả thầu và ký kết hợp đồng
Ngay sau khi có kết quả đấu thầu, bên mời thầu có tracnhs nhiệm thông báo kết quả đấu thầu cho bên dự thầu
Bên mời thầu tiến hành hoàn thiện và ký kêt hợp đồng đối với các bên trúng thàu trên cơ sơ sau đây: kết quả đấu thầu; các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu
Các bên có thể thỏa thuận bên trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Số tiền đặt cọc, ký quỹ do bên mời thầu quy định nhưng không quá 10% giá trị hợp đồng. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm bên trúng thầu hoàn thành nghĩ vụ hợp đồng. Trừn trường hợp có thỏa thuận khác, bên trúng thầu được nhận lại tiền đătcọc, ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng được giao kết. Sau khi nộp tiền đặt cọc, ký quỹ đảm bảo thực hiện hoepj đồng, bên trúng thầu được hoàn trả tiền đặt cọc, ký quỹ.
Nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ tư vấn quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể nhất theo tổng đài hỗ trợ trực tuyến : 0965.999.345, hòm thư giải đáp pháp luật "congtyvietluathanoi@gmail.com"
Trân trọng cảm ơn !
( Nhãn: , , , ) Read more
0 nhận xét

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài

Để đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài,Việt luật  chúng tôi hướng dẫn doanh nghiệp có thể xem xét và lựa chọn một số hình thức phổ biến hiện nay trong chuyên đề tư vấn Sở hữu trí tuệ
dang-ky-nhan-hieu-ra-nuoc-ngoai

<> Quy định bảo hộ đối với giống cây trồng 
<> Tư vấn nội dung pháp lý xâm hại tên thương mại

I. Lựa chọn loại hình đăng ký thương hiệu phù hợp:
1. Đăng ký nhãn hiệu theo hệ thống Madrid (theo thỏa ước và Nghị định thư)
- Việt Nam hiện là thành viên của cả Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid nên doanh nghiệp có thể nộp đơn vào các quốc gia là thành viên của Thỏa ước hoặc Nghị định thư Madrid.
- Dựa trên một đơn cơ sở hoặc một đăng ký cơ sở tại Việt Nam thông qua Cục sở hữu trí tuệ.
- Người nộp đơn chỉ cần dùng một đơn đăng ký quốc tế theo mẫu quy định trong đó đánh dấu những nước thành viên mà mình muốn đăng ký nhãn hiệu
- Người nộp đơn có thể tận dụng thủ tục đăng ký đơn giản, tiện lợi (chỉ nộp một đơn duy nhất, bằng một ngôn ngữ duy nhất) tiết kiệm thời gian và chi phí trong trường hợp đăng ký ở nhiều nước một lúc
- Về thời hạn thẩm định đơn đăng ký quốc tế là 12 hoặc 18 tháng, tùy thuộc vào nước thành viên được chỉ định.
2. Đăng ký trực tiếp tại từng quốc gia
- Chủ nhãn hiệu có thể nộp đơn theo thủ tục của từng quốc gia cho Cơ quan nhãn hiệu của quốc gia đó, ví dụ tại Thái Lan, Hoa Kỳ, Nhật Bản…
- Sử dụng các công ty luật làm đại diện của mình tại quốc gia đó, hoặc sử dụng dịch vụ của các công ty đại diện sở hữu công nghiệp để thực hiện thủ tục đăng ký.
- Thời hạn xem xét đơn tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia đó, thủ tục này rất khác nhau ở từng quốc gia.
II. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài:
- Bước đầu là tra cứu khả năng đăng ký của nhãn hiệu
- Bước tiếp theo là đăng ký nhãn hiệu
Các tài liệu cung cấp cho việc đăng ký nhãn hiệu nước ngoài:
+ Mẫu nhãn hiệu;
+ Danh mục các sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký;
+ Bản sao có công chứng, chứng thực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam;
+ Chi phí, thời gian đăng ký: Sẽ theo quy định cụ thể tại từng Quốc gia, sẽ báo lại cho quí khách sau khi gửi yêu cầu.
+ Giấy uỷ quyền (cung cấp sau khi nhận được yêu cầu).
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/24H  CỦA CHÚNG TÔI
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên ( Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ : 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn uy tín – giá ưu đãi nhất.
Trân trọng cảm ơn !
( Nhãn: , , ) Read more

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

0 nhận xét

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần uy tín nhất

Bạn đã bao giờ quan tâm hay tìm hiểu về các thủ tục pháp lý chưa? Để thực hiện những nội dung đó như thế nao và cụ thể ra sao vào mỗi trường hợp sẽ khác nhau. Để thực hiện điều đó các chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thực hiện thủ tục cụ thể như sau:
thanh-lap-cong-ty-co-phan

Tư vấn và thực hiện dịch vụ thành lập công ty cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội cụ thể như sau:
1. - Tư vấn việc góp vốn, tỉ lệ góp vốn, các mức thuế liên quan đến vốn điều lệ công ty
- Tư vấn mô hình, các chức danh quản lý, cơ cấu tổ chức công ty
- Tư vấn phương thức hoạt động, điều hành công ty
- Tư vấn về các mối quan hệ giữa các chức danh quản lý công ty
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các cổ đông, thành viên công ty
- Tư vấn về phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh.
2. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội bao gồm:
- Hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội
- Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Hà Nội
- Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tại Hà Nội
- Hồ sơ thành lập công ty hợp danh tại Hà Nội
- Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Hà Nội
- Hồ sơ thành lập và đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể tại Hà Nội
- Hồ sơ về chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, điều kiện kinh doanh
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
(Đã bao gồm lệ phí   NN và DV)

     1. Giấy phép kinh doanh và mã số thuế
     2. Dấu hộp công ty (01 dấu)
     3. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
     4. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
Lưu ý:
- Theo luật doanh nghiệp năm 2014, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải đăng bố cáo thành lập công ty trên cổng thông tin điện tử quốc gia với lệ phí nhà nước 300.000 VNĐ.
- Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu cty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu cty.

Giảm 10%  chữ ký số thời hạn 4 năm + Tặng dấu chức danh
(Theo luật Quản lý thuế số 78/2006, từ 1/7/2013 bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để kê khai thuế qua mạng)
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
    1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
              - Giải trình với cơ quan thuế
             - Tư vấn đặt in hóa đơn
    2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
    3. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
    4. Khắc dấu chức danh
    5. Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
    6. Lập sổ thành viên / cổ đông
    7. Thiết lập hồ sơ  khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
    8. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế

Giảm 15% chữ ký số thời hạn 4 năm
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
    1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
    2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu      
    3 . Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
    4. Khắc dấu chức danh
    5. Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
    6.  Lập sổ thành viên / cổ đông
    7. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
    8. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
    9. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
              -  Giải trình với cơ quan thuế
              - Tư vấn đặt in hóa đơn
    10. Bảng hiệu công ty
    11. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
   12. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)

Giảm 20% chữ ký số có thời hạn 4 năm
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
     1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
     2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu    
     3. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
     4. Khắc dấu chức danh
     5.Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
     6. Lập sổ thành viên / cổ đông
     7. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
     8. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
     9. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
    10. Bảng hiệu công ty
    11. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
    12. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)
             - Giải trình với cơ quan thuế
            - Tư vấn đặt in hóa đơn
    13. In 03 quyển hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
    14.  Đăng ký chữ ký số có thời hạn 4 năm ( Trị giá 1.500.000 VNĐ )
Hotline tư vấn miễn phí: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email; congtyvietluathanoi@gmail.com
( Nhãn: , , ) Read more
0 nhận xét

Quy định quyền bảo hộ đối với giống cây trồng

quy-dinh-bao-ho-quyen-voi-giong-cay-trong
Quy định về yếu tố xâm phâm quyền với giống cây trồng thể hiện như thế nào theo quy đinh:
1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Sử dụng cây giống hoàn chỉnh hoặc vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ để thực hiện các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Sở hữu trí tuệ mà không được phép của chủ Bằng bảo hộ;
b) Sử dụng giống cây hoàn chỉnh hoặc vật liệu nhân giống của các giống cây trồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 187 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Quy trình sản xuất giống cây trồng quy định tại khoản 3 Điều 187 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Sử dụng tên của một giống cây trồng cùng loài hoặc loài gần với loài của giống được bảo hộ mà tên này trùng hoặc tương tự tới mức nhầm lẫn với tên của giống được bảo hộ nói trên;
đ) Quy định tại điểm a, điểm b khoản này cũng áp dụng đối với vật liệu thu hoạch nếu chủ Bằng bảo hộ chưa có điều kiện hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân giống của cùng giống đó.
2. Căn cứ xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với giống cây trồng:
a) Bản mô tả giống cây trồng được cơ quan bảo hộ giống cây trồng xác nhận;
b) Bằng bảo hộ giống cây trồng.
( Nhãn: , ) Read more
0 nhận xét

Tư vấn nội dung pháp lý xâm phạm tên thương mại

Nội dung pháp lý về thủ tục xâm phạm tên thương mại theo quy định của pháp luật, Nội dung cụ thể được các chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
noi-dung-phap-ly-lien-quan-xam-pham-ten-thuong-mai

1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được thể hiện dưới dạng chỉ dẫn thương mại gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp, trong đó xác định cụ thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại.
3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với tên thương mại được bảo hộ và phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với tên thương mại được bảo hộ nếu giống với tên thương mại về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái; một dấu hiệu bị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ;
b) Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tương tự với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại được bảo hộ nếu giống nhau hoặc tương tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp Việt Luật luôn cam kết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khi hợp tác làm việc cùng chúng tôi .
Những thắc mắc liên quan về thủ tục pháp lý vui lòng liên hệ:
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

( Nhãn: , , ) Read more

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

0 nhận xét

Thủ tục giải thể công ty - doanh nghiêp tại Việt Nam

Việt Luật tư vấn thủ tục giải thể doanh nghiệp uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay , để có tư vấn cụ thể nhất quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp chuyên viên tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
thu-tuc-giai-the-cong-ty-doanh-nghiep

1- Quyết định của Chủ doanh nghiệp (nếu là DNTN), Hội đồng thành viên 
(nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh),
Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty Cổ phần),
chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể doanh nghiệp;
2- Phụ lục về quyền và nghĩa vụ của Tổ thanh lý tài sản;
3- Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung:
Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD …);
4- Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế);
5- Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ);
6- Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên),
tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty Hợp danh),
Đại hội đồng cổ đông (Nếu là công ty Cổ phần),
Chủ sở hữu công ty (nếu là Công ty TNHH 1 thành viên) về việc thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp;
7- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
8- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
9- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Vì sao lại giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể là bất khả kháng khi trường hợp tạm ngừng kinh doanh không phù hợp với xu hướng phát triển của công ty, hoặc công ty không còn đủ thành viên tối thiểu nữa, hoặc công ty không thể kinh doanh có lãi … tất cả các trường hợp đó có thể dẫn đến tình trạng giải thể. Xin lưu ý với các bạn là không phải cứ chỉ làm ăn thua lỗ là giải thể, rất nhiều trường hợp giải thể để thành lập pháp nhân mới hoặc giải thể để chia lợi nhuận và sau đó đường ai nấy đi…

Các bước giải thể doanh nghiệp
Bước 1.
Đăng báo bố cáo giải thể Công ty là công việc đầu tiên khách hàng phải làm trước khi tiến hành giải thể công ty (Liên hệ với chúng tôi sẽ được hướng dẫn cụ thể).
Bước 2.
Nộp Công văn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, gửi Tổng Cục Hải quan (nếu Doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề xuất nhập khẩu) và xin xác nhận Ngân hàng là không có nợ Ngân hàng nếu đã mở tài khoản tại Ngân hàng đó (Liên hệ với chúng tôi sẽ được hướng dẫn cụ thể).
 Bước 3.
Làm việc tại cơ quan thuế nơi Doanh nghiệp kê khai thuế hàng tháng:
Sau khi thanh quyết toán thuế xong, Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể ở cơ quan thuế quản lý, gồm:
1. Công văn xin giải thể công ty;
2. Thông báo về việc giải thể công ty;
3. Quyết định + Biên bản họp về việc giải thể;
4. Giấy xác nhận không nợ thuế Xuất nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan đến thời điểm giải thể;
5. Mã số thuế bản gốc;
6. Báo cáo tài chính.
Bước 4.
Tiến hành trả con dấu Công ty tại cơ quan công an.
Doanh nghiệp làm Công văn về việc trả dấu và nộp tại Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH – Công an tỉnh, thành phố.

DOANH NGHIỆP LƯU Ý:
Chỉ khi nào Doanh nghiệp đã hoàn thành các thủ tục về thuế (Có quyết định đóng Mã số thuế doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh, thành phố) và làm đầy đủ các hồ sơ gửi Phòng Đăng ký kinh doanh thì Doanh nghiệp mới nộp trả con dấu. Để chắc chắn, doanh nghiệp nên nộp một bộ hồ sơ (chưa có Giấy chứng nhận đã nộp con dấu của cơ quan công an) cho Phòng ĐKKD để được cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn cụ thể cần sửa đổi, bổ sung những loại giấy tờ nào.

Bước 5.
Nộp hồ sơ Giải thể Doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD: Doanh nghiệp nộp HS Giải thể, bao gồm:
1. Quyết định về việc giải thể công ty.
2. Biên bản họp về việc giải thể công ty.
3. Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ. Trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp (trừ trường hợp Ðiều lệ Công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng). Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Xác nhận của Ngân hàng, nơi Công ty mở tài khoản, đã đóng tài khoản (trường hợp doanh nghiệp không mở tài khoản tại Ngân hàng, Doanh nghiệp cần có Công văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
5. Giấy tờ chứng minh đã đăng bố cáo quyết định giải thể (thường là báo giấy).
6. Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Thông báo đối tượng nộp thuế đóng mã số thuế của Cục thuế tỉnh, thành phố (hoặc Công văn của Cục thuế tỉnh, thành phố xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký mã số thuế).
8. Thông báo do Người đại diện theo pháp luật ký về việc đã hoàn tất các thủ tục giải thể (Thông báo ghi rõ quá trình đã tiến hành các bước thủ tục trên từ mục 1 đến mục 7 theo quy định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung nêu trong thông báo).
9. Giấy Chứng nhận của Công an tỉnh, TP về việc Doanh nghiệp đã nộp con dấu (hoặc Công văn của Công an thành phố Hà Nội xác nhận doanh nghiệp chưa đăng ký làm thủ tục cấp con dấu) (hoặc Công ty nộp bản sao công chứng hợp lệ).
Quy định về giải thể doanh nghiệp
Điều 157. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổđông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Điều 159. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
Cất giấu, tẩu tán tài sản;
Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
 Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
Điều 160. Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
Liên hệ tới Việt Luật  để được tư vấn trực tiếp chi tiết và hoàn toàn miễn phí !
Dịch vụ giải thể doanh nghiệp
Tư vấn các Quy định của Pháp luật về giải thể công ty
Soạn thảo các hồ sơ, biểu mẫu theo quy định của pháp luật về giải thể công ty. Chúng tôi sẽ linh động soạn hồ sơ theo loại hình kinh doanh mà quý công ty đang tiến hành giải thể cho phù hợp như: giải thể công ty cổ phần, giải thể công ty tnhh, giải thể công ty hợp danh hay công ty tư nhân.
Kiểm tra, soát xét và hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế
Nộp hồ sơ quyết toán thuế và giải trình quyết toán thuế với cơ quan thuế
Nhận kết quả khóa mã số thuế doanh nghiệp từ cơ quan thuế
Thực hiện đăng thông báo giải thể công ty
Trả dấu tại Công an và nhận thông báo thu hồi dấu
Nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh/Sở Kế Hoạch & Đầu Tư
 Nộp thông báo thu hồi dấu và nhận kết quả thu hồi giấy phép kinh doanh tại Sở Kế Hoạch & Đầu Tư
Kiểm tra, theo dõi tiến trình; kịp thời thông báo cho Quý Công ty.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

( Nhãn: , , ) Read more
Best viewed on firefox 5+

Blogger templates

Blogger news

Blogroll

Copyright © Design by Dadang Herdiana